Giáo trình nghề Công nghệ thông tin - Công nghệ ảo hoá

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
   
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ ẢO HOÁ  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
LƯU HÀNH NỘI BỘ  
Tháng 12, năm 2017  
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
   
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ ẢO HOÁ  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI  
Họ tên: DƯƠNG ĐÌNH DŨNG  
Học vị: Thạc sĩ  
Đơn vị: Khoa Công Nghệ Thông Tin  
Email: duongdinhdung@hotec.edu.vn  
TRƯỞNG KHOA  
TỔ TRƯỞNG  
BỘ MÔN  
CHỦ NHIỆM  
ĐỀ TÀI  
HIỆU TRƯỞNG  
DUYỆT  
Tháng 12, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin  
có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích  
về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục  
đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Giáo trình này được biên soạn dựa trên chương trình môn học bậc cao đẳng  
nghề Công nghệ thông tin (Quản Trị Mạng Máy Tính) của Trường Cao đẳng Kinh  
tế - Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. Giáo trình được áp dụng cho sinh viên Cao  
đẳng và Liên thông Cao đẳng.  
Tài liệu được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức nền tảng, giúp sinh viên  
nắm vững và vận dụng các kỹ thuật “Ảo hoá máy chủ” để triển khai các dịch vụ  
mạng trong quá trình xây dựng hệ thống mạng. Từ đó, sinh viên có thể vận dụng  
các kiến thức, kỹ năng trong công nghệ ảo hoá chuyên sâu hơn.  
Trong tài liệu này tác giả sử dụng phương pháp logic trình tự cho từng kỹ  
thuật từ khái niệm, phân tích mô hình mạng, mô phỏng và bài tập áp dụng cho các  
kỹ năng được trình bày. Qua đó, giúp sinh viên nắm bắt kiến thức và kỹ năng thực  
hành cơ bản để vận dụng trong thực tiễn.  
Trong quá trình biên soạn chắc chắn giáo trình sẽ còn nhiều thiếu sót và hạn  
chế. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của sinh viên và các bạn  
đọc để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn.  
TP.HCM, ngày ……tháng 12 năm 2017  
Tham gia biên soạn:  
1. Chủ biên: Th.s Dương Đình Dũng  
1
 
MỤC LỤC  
2
 
3
4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: CÔNG NGHỆ ẢO HOÁ.  
Mã môn học: MH3101121  
Vị trí, tính chất của môn học:  
- Vị trí: là môn học chuyên môn, được bố trí vào học kỳ 4, sau môn học Quản trị  
mạng Windows Server Nâng cao  
- Tính chất: là môn học thực hành, có tính bắt buộc.  
Mục tiêu môn học:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về công nghệ ảo hóa vSphere của  
VMware bao gồm VMware vSphere ESXi và VMware vCenter Server.  
+ Trình bày được phương pháp thiết kế hạ tầng mạng cho giải pháp ảo hóa  
VMware vSphere.  
+ Trình bày được quy trình triển khai giải pháp ảo hóa VMware vSphere  
trên thực tế.  
- Về kỹ năng:  
+ Cài đặt các thành phần ESXi 6.7 và vCenter Server 6.7 của VMware  
vSphere.  
+ Cấu hình và quản trị cơ bản với VMware ESXi 6.7.  
+ Cấu hình và quản trị nâng cao với VMware vCenter Server 6.7.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ ảo hóa trên thực tế và tự  
tin tư vấn, triển khai giải pháp ảo hóa VMware vSphere khi có điều kiện  
cho phép.  
+ Hình thành thái độ làm việc nghiêm túc, thận trọng và tinh thần trách  
nhiệm cao đối với công việc của người quản trị mạng.  
+ Hình thành niềm đam mê theo đuổi nghề quản trị mạng.  
+ Hình thành sự tự tin và tính chuyên nghiệp.  
+ Hình thành tinh thần làm việc nhóm cao, biết phối hợp cùng nhau giải  
quyết vấn đề.  
.
6
Chương 1: Tổng quan về công nghệ ảo hoá VMware vSphere  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ẢO HÓA VMWARE  
VSPHERE  
➢ Giới thiệu chương:  
Trong chương này nhằm giúp cho sinh viên có cái nhìn tổng quan về cơ chế  
hoạt động của hệ thống ảo hoá, cũng như các mô hình ảo hoá trong hệ thống mạng  
máy tính ngày nay. Bên cạnh đó, chương này cũng giới thiệu đến người đọc một  
số khái niệm về điện toán đám mây. Vai trò của ảo hoá ngày nay đã chứng minh  
cho nhà đầu tư thấy được tính ưu việt và tiết kiệm chi phí trong xây dựng hạ tầng  
mạng. Điểm nhấn của chương này là phần mềm cài cho máy ảo hoá vSphere của  
VmWare.  
➢ Mục tiêu chương:  
- Trình bày được vai trò, chức năng và nguyên tắc hoạt động của dịch vụ ảo  
hoá.  
- Nêu được cấu trúc hạ tầng của ảo hoá  
- Cài đặt và cấu hình một máy chủ ảo hoá trên nền vSphere  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Trang 7  
 
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
1.1 Giới thiệu về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
1.1.1 Giới thiệu về ảo hoá  
Lĩnh vực ảo hoá hiện đang nóng! Nhiều nền tảng ảo hoá mới xuất hiện, có  
cả giải pháp phần mềm và phần cứng, ảo hoá từ chip xử lý đến cả hạ tầng Công  
nghệ thông tin (CNTT). Cộng đồng CNTT nói chung đang háo hức với công nghệ  
này vì những lợi ích mà nó đem lại.  
Kỹ thuật "ảo hoá” đã không còn xa lạ với thực tế đời thường kể từ khi  
VMware giới thiệu sản phẩm VMware Workstation đầu tiên vào năm 1999. Sản  
phẩm này ban đầu được thiết kế để hỗ trợ việc phát triển và kiểm tra phần mềm  
và đã trở nên phổ biến nhờ khả năng tạo những máy tính "ảo" chạy đồng thời  
nhiều hệ điều hành (HĐH) khác nhau trên cùng một máy tính “thực” (khác với  
chế độ “khởi động kép” - Máy tính được cài nhiều HĐH và có thể chọn lúc khởi  
động nhưng mỗi lúc chỉ làm việc được với 1 HĐH). Là một phương pháp cho  
phép nhiều hệ điều hành cùng chạy trên 1 máy tính vật lý.  
VM  
VM VM VM  
Máyvật lý  
Host Operating System  
Hình 1.1 Giới thiệu về ảo hóa.  
Hình 1.2 Giới thiệu về ảo hóa.  
VMware, được EMC (hãng chuyên về lĩnh vực lưu trữ) mua lại vào tháng  
12 năm 2003, đã mở rộng tầm hoạt động từ PC (desktop) đến máy chủ (server) và  
hiện hãng vẫn giữ vai trò thống lĩnh thị trường ảo hoá nhưng không "độc tôn" mà  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
8
   
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
phải cạnh tranh với sản phẩm nguồn mở Xen, Virtualization Engine 2.0 của IBM,  
Virtual Server của Microsoft, Virtuozzo của SWSoft và Virtual Iron của Iron  
Software. Và "ảo hoá” cũng không còn bó hẹp trong 1 lĩnh vực mà mở rộng cho  
toàn bộ hạ tầng CNTT, từ phần cứng như chip xử lý cho đến hệ thống máy chủ và  
cả hệ thống mạng.  
1.1.2 Điện toán đám mây  
Điện toán đám mây có thể được định nghĩa một cách đơn giản như là sự sử  
dụng tài nguyên tính toán có khả năng thay đổi theo nhu cầu được cung cấp giống  
như một dịch vụ từ bên ngoài với chi phí phải trả cho mỗi lần sử dụng. Bạn có thể  
truy cập đến bất kỳ tài nguyên nào tồn tại trong "đám mây (cloud)" tại bất kỳ thời  
điểm nào và từ bất kỳ đâu thông qua hệ thống Internet. Bạn không phải quan tâm  
xem làm cách nào các thứ đang được duy trì phía trong của đám mây.  
Đám mây được đánh giá cao và sẵn sàng đáp ứng cho các nhu cầu cần thiết  
của ứng dụng của bạn. Điện toán đám mây cũng có thể được gọi là tính toán tiện  
ích hay là tính toán lưới (grid computing).  
Điện toán đám mây là mô hình dịch chuyển trong cách thức làm thế nào  
chúng ta cung cấp kiến trúc và khả năng mở rộng của các ứng dụng. Trong quá  
khứ, các công ty thành công thường dành thời gian quý báu và nguồn lực xây  
dựng để xây dựng cơ sở hạ tầng.  
Trong hầu hết các trường hợp thì cách tiếp cận theo kiểu cũ thì sẽ có những  
vấn đề sau:  
- Để lại một lượng lớn các tài nguyên tính toán không được sử dụng làm  
tiêu tốn không gian trong các trung tâm dữ liệu lớn.  
- Bắt buộc một ai đó phải trông giữ các máy chủ.  
- Gắn liền với chi phí năng lượng.  
Với điện toán đám mây, các máy tính dư thừa có thể được đưa vào sử dụng  
và được sinh lời bằng cách bán cho khách hàng. Sự chuyển đổi của việc tính toán  
và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin vào một tiện ích, nó có tác dụng trong các  
trường hợp hoặc một số mức độ cho phép. Điều đó mang ý nghĩa nỗ lực cạnh  
tranh dựa trên ý tưởng hơn là dựa trên các tài nguyên tính toán.  
Các tài nguyên ứng dụng của bạn và các hệ thống công nghệ thông tin thì rất  
cần thiết (để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn cho lưu trữ, cho tài nguyên tính toán,  
cho các hệ thống nhắn tin và cho các cơ sở dữ liệu). Bạn có thể trả chi phí hạ tầng  
cơ sở này cho nhà cung cấp nào mà cung cấp giá và dịch vụ tốt nhất. Đó là một ý  
tưởng đơn giản nhưng cuộc cách mạng về tư duy không phải là hoàn toàn mới.  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
9
 
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
Điều này bây giờ là đứng đầu trong các xu hướng công nghệ hiện đại bởi vì môi  
trường điện toán đám mây được Amazon đưa ra đầu tiên.  
1.1.3 Ảo hoá là gì?  
Ảo hóa là một công nghệ được thiết kế để tạo ra một tầng trung gian giữa hệ  
thống phần cứng máy tính và phần mềm chạy trên nó. Bằng cách đưa ra một khái  
niệm logic về tài nguyên máy tính hơn là một khái niệm vật lí, các giải pháp ảo  
hóa có thể thực hiện rất nhiều việc có ích.  
Hình 1.3 x86 Virtuallization  
ẢO HÓA là một công nghệ phần mềm, nó thay đổi nhanh chóng toàn cảnh  
của lĩnh vực Công nghệ Thông tin (CNTT) và cách tính toán của con người.Nó  
thu hẹp không gian trong lĩnh vực CNTT nhỏ lại về mặt vậy lý cũng như luận lý.  
Máy chủ trong các hệ thống CNTT ngày nay thường được thiết kế để chạy  
một hệ điều hành và một ứng dụng. Điều này không khai thác triệt để hiệu năng  
của hầu hết các máy chủ rất lớn. Ảo hóa cho phép bạn vận hành nhiều máy chủ  
ảo trên cùng một máy chủ vật lý, dùng chung các tài nguyên của một máy chủ vật  
lý qua nhiều môi trường khác nhau. Các máy chủ ảo khác nhau có thể vận hành  
nhiều hệ điều hành và ứng dụng khác nhau trên cùng một máy chủ vật lý.  
1.1.4 Lịch sử ảo hoá  
Ảo hoá được phát triển đầu tiên từ những năm 1960 để những máy  
mainframe sử dụng phần cứng tốt hơn.Như vậy ảo hoá vốn có nguồn gốc từ  
mainframe. Ngày nay những máy tính dựa trên nền tảng kiến trúc X86 đang đối  
mặt với những vấn đề cứng nhắc về sử dụng không đúng mức mà mainframe đã  
đối mặt phải ở những năm thập niên 60. VMware đã phát minh ra công nghệ ảo  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
10  
   
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
hóa cho nền tảng x86 trong những năm 1990 đến địa chỉ sử dụng không đúng mức  
và các vấn đề cấp phát khác, vượt qua nhiều thách thức trong tiến trình xử lý  
Năm 1999, VMware giới thiệu ảo hóa cho các hệ thống và có rất nhiều  
những thách thức.giải pháp nầy chuyển đổi các hệ thống x86 vào một mục đích  
chung, chia sẻ cơ sở hạ tầng phần cứng mà cung cấp cách ly đầy đủ, tính di động  
và sự lựa chọn hệ điều hành cho các môi trường ứng dụng.  
1.1.5 Tại sao ảo hóa lại quan trọng đối với doanh nghiệp?  
Dường như mọi nơi ta đến, người ta đều đang đang nói đến ảo hóa. Cáctạp  
chí công nghệ thổi phồng công nghệ này trên các mặt báo. Các phiênbản ảo hóa  
luôn được đề cao trong các hội nghị công nghệ. Và các nhà cungứng công nghệ  
mô tả tại sao sản phẩm của họ lại tân tiến nhất trong côngnghệ ảo hóa. Tại sao ảo  
hóa là chủ đề nóng hổi như vậy?Tại sao mọi người đều nói về ảo hóa? Tại sao ảo  
hóa lại thu hút sự quan tâmcủa mọi người? Trong phần này, hãy cùng nhau tìm  
hiểu 4 lý do tại sao ảohóa lại quan trọng đến vậy ?  
1.1.5.1 Tối ưu hóa công suất sử dụng phần cứng:  
Ngày nay, hệ thống máy chủ ở các trung tâm dữ liệu thường hoạt động với  
10 hoặc 15% tổng hiệu suất. Nói cách khác, 85% hoặc 90% công suất của máy  
không được dùng đến. Tuy nhiên, một máy chủ dùng chưa hết công suất vẫn  
chiếm diện tích sử dụng và hao tổn điện năng, vì vậy chi phí hoạt động của một  
máy không được sử dụng đúng mức có thể gần bằng với chi phí khi chạy hết công  
suất.  
Như vậy, quả thật là chúng ta đang lãng phí các tài nguyên của cả hệ thống.  
Hãy xem điều gì sẽ xảy ra? Với sự không ngừng cải tiến các đặc điểm hoạt động  
của phần cứng máy tính, máy tính trong năm tới sẽ có công suất gấp đôi máy tính  
của năm nay (đây là tương lai có thể thấy trước được). Hiển nhiên, phải có một  
cách nào đó hữu hiệu hơn để công suất của làm việc của máy tương ứng với tỷ lệ  
sử dụng và đó là những gì mà ảo hóa có thể làm được – bằng việc dùng một phần  
cứng duy nhất để hỗ trợ cùng một lúc nhiều hệ thống. Ứng dụng ảo hóa, các công  
ty có thể nâng cao đáng kể hiệu suất sử dụng phần cứng và sử dụng vốn hiệu quả  
hơn. Vì vậy, đây chính là lý do tại sao ảo hóa giúp nâng cao công suất của máy  
tính lại khiến mọi người quan tâm đến vậy.  
1.1.5.2 Nhu cầu ảo hóa dữ liệu:  
Các trung tâm dữ liệu đang dùng hết dung lượng của mình. Trong 20 năm  
qua, các tài liệu kinh doanh đã và đang được chuyển từ dạng giấy tờ sang dạng  
điện tử. Đây là quá trình số hóa tài liệu.  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
11  
 
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
Sự xuất hiện của Internet đã thúc đẩy nhanh hơn nữa sự chuyển biến này.  
Các công ty muốn trao đổi trực tiếp với khách hàng và đối tác qua Internet. Đương  
nhiên, việc này thúc đẩy việc các tài liệu kinh doanh được vi tính hóa. Tại sao ảo  
hóa lại quan trọng đối với doanh nghiệp  
Trong một thấp kỷ qua, ảnh hưởng của Internet khiến một số lượng lớn các  
máy chủ được đồng loạt đưa vào sử dụng tại các trung tâm dữ liệu để lưu trữ hệ  
thống tài liệu khổng lồ này và vấn đề của nó là: khả năng lưu trữ của các trung  
tâm dữ liệu này đang cạn kiệt và sự gia tăng nhanh chóng dữ liệu đòi hỏi phương  
pháp lưu trữ dữ liệu mới. Những phương pháp này thường được gọi là ảo hóa lưu  
trữ, như bạn có thể đoán được có nghĩa là việc lưu trữ này có khả năng được xử  
lý bởi bất kỳ một phần cứng độc lập nào.  
Với khả năng host cùng lúc các hệ thống khách trên một máy chủ vật lý duy  
nhất, ảo hóa cho phép các công ty nâng cấp trung tâm dữ liệu, do đó cắt giảm chi  
phí mở rộng dung lượng trung tâm dữ liệu. Đây là lợi ích lớn nhất của ảo hóa, vì  
chi phí xây dựng các trung tâm dữ liệu có thể lên tới hàng chục triệu đôla.  
1.1.5.3 Ứng dụng công nghệ xanh để đạt hiệu quả sử dụng năng lượng tốt hơn:  
Tác động của cuộc cách mạng xanh khiến các công ty đang tìm cách giảm  
lượng năng lượng tiêu thụ và một trong số những nơi họ nhận thấy có thể làm  
được điều đó đầu tiên là các trung tâm dữ liệu. Để thấy rõ sự quan tâm của mọi  
người đến lượng năng lượng tiêu thụ trong các trung tâm dữ liệu, hãy xem xét  
thực tế sau: “Một cuộc nghiên cứu do một nhà khoa học thực hiện chỉ ra rằng  
trong những năm 2000 đến năm 2005, lượng năng lượng các trung tâm dữ liệu ở  
Mỹ tiêu thụ tăng đã gấp đôi. Hơn nữa, nhà khoa học này cũng dự đoán tới cuối  
thập niên này, lượng năng lượng tiêu thụ sẽ tăng 40%. Lượng năng lượng các máy  
chủ ở trung tâm dữ liệu tiêu thụ và để làm mát chiếm khoảng 1,2% tổng năng  
lượng tiêu thụ ở Mỹ.  
Dựa trên kết quả của cuộc nghiên cứu, Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ  
(EPA) đã thành lập một nhóm làm việc để xây dựng các tiêu chuẩn cho các kế  
hoạch và việc tiêu thụ năng lượng của máy chủ và áp dụng các tiêu chí “Ngôi sao  
năng lượng” (ES) mới cho các máy chủ sử dụng năng lượng hiệu quả.  
Do chi phí để vận hành các máy tính cùng với thực tế là nhiều máy tính choán  
hết trung tâm dữ liệu và đang hoạt động với hiệu suất thấp, khả năng giảm số  
lượng máy chủ vật lý có thể giúp cắt giảm rất đáng kể tổng chi phí năng lượng  
của các công ty.  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
12  
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
1.1.5.4 Chi phí quản lý hệ thống rất lớn và ngày càng tăng  
Các máy không hoàn toàn tự hoạt động. Mỗi máy chủ đều cần đến sự giám  
sát và cung cấp điện của hệ thống quản lý. Các tác vụ quản lý phổ biến của hệ  
thống bao gồm: giám sát trạng thái của phần cứng.  
Tại sao ảo hóa lại rất quan trọng đối với doanh nghiệp? các chi tiết phần cứng  
bị lỗi; cài đặt hệ điều hành (OS) và phần mềm ứng dụng; bảo trì và sửa chữa nhanh  
ứng dụng; quản lý các tài nguyên máy chủ then chốt như bộ nhớ và đĩa; và sao  
lưu dữ liệu máy chủ sang các phương tiện lưu trữ để bảo mật và dự phòng.  
Như mọi người có thể tưởng tượng, những công việc này đòi hỏi rất nhiều  
nhân lực. Để thuê những nhân viên quản trị hệ thống – người giữ cho các máy có  
thể hoạt động tốt – không hề rẻ chút nào. Và không giống như các lập trình viên,  
các nhân viên quản trị hệ thống thường làm việc bên cạnh máy chủ, do họ cần xử  
lý phần cứng vật lý.  
Để kiểm soát sự gia tăng chi phí điều hành, ảo hóa mang lại cơ hội cắt giảm  
chi phí quản lý hệ thống bằng việc giảm số lượng máy tính cần được quản trị. Mặc  
dù, nhiều công việc liên quan đến quản lý hệ thống (hệ điều hành và ứng dụng,  
sao lưu dự phòng) không thể thay đổi trong một môi trường được ảo hóa, rất nhiều  
tác vụ không cần phải thực hiện nếu các máy chủ vật lý chuyển sang ảo hóa. Nói  
chung, ảo hóa có thể giảm thiểu phần lớn các yêu cầu quản lý. Do đó, ảo hóa trở  
thành sự lựa chọn tuyệt vời để giải quyết vấn đề tăng chi phí thuê nhân viên điều  
hành.  
1.1.6 Tình hình ảo hoá ở Việt Nam và Thế giới  
1.1.6.1 Tình hình ảo hoá ở Việt Nam  
Tại Việt Nam, các "đại gia" Microsoft, IBM, HP, Intel... đã ồ ạt đưa ảo hóa  
vào thị trường công nghệ ảo hóa  
Ảo hóa thâm nhập vào VN được hơn một năm và hiện đã có những khách  
hàng sử dụng. Song, theo đánh giá chung của các tập đoàn IT trên, thị trường ảo  
hóa tại Việt Nam vẫn đang ở mức độ sơ khai.  
Trong ngày 24/9/2008, IBM đã công bố khách hàng đầu tiên của Trung tâm  
điện toán đám mây tại TP. HCM. Đó là Công ty cổ phần Công nghệ và Truyền  
thông Việt Nam (VNTT) và tiếp sau đó là hàng loạt các doanh nghiệp triển khai  
thành công công nghệ ảo như VIETTIN BANK, FPT….triển khai thành công  
công nghệ này.  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
13  
 
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
1.1.6.2 Tình hình ảo hoá ở Nước ngoài  
Năm 2005, ảo hóa bắt đầu được triển khai với tốc độ nhanh hơn cả những gì  
các chuyên gia công nghệ dự đoán. Từ "gã khổng lồ" ảo hóa VMware đến các  
công ty cung cấp phần cứng và phần mềm lớn là IBM, Intel, Microsoft, HP... đều  
đầu tư các khoản tiền lớn cho công nghệ này. Không dừng lại ở quy mô máy tính,  
các “đại gia” còn đưa ảo hóa cả vào điện thoại di động, các thiết bị cầm tay, thiết  
bị lưu trữ...  
Theo khảo sát gần đây của Enterprise Strategy Group, tại thị trường Mỹ, 28%  
DN có kế hoạch sử dụng môi trường ảo hóa sẽ thực hiện ảo hóa máy chủ trong  
vòng 6 tháng tới và 42% có kế hoạch khai thác ảo hóa trong năm sau. Các ban  
ngành IT tại Mỹ đang sử dụng ảo hóa đã ảo hóa 24% số máy chủ và dự kiến con  
số này sẽ tăng lên 45% vào năm 2009. Ở những quốc gia phát triển như Singapore  
đã có khoảng 40% DN trang bị kỹ thuật này.  
VMware ESX Server đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường ảo hóa với 60%  
máy chủ ảo hóa là sử dụng Vmware ESX Server. Tiếp theo là đến Windows Server  
2008 tích hợp Windows Virtualization.  
1.1.7 Ảo hoá hoạt động như thế nào?  
Nền tảng ảo hóa của VMware được xây dựng trên kiến trúc sẵn sàng cho  
doanh nghiệp (businesss-ready). Sử dụng các phần mềm như VMware  
Infrastructure và VMware ESX Server để biến đổi hay “ảo hóa” các tài nguyên  
phần cứng của một máy chủ x86 - bao gồm bộ vi xử lý, bộ nhớ, ổ đĩa cứng và bộ  
điều khiển mạng – để tạo ra các máy chủ ảo có đầy đủ các chức năng để có thể  
vận hành hệ điều hành và các ứng dụng giống như một máy chủ “thật”. Mỗi máy  
chủ ảo là một hệ thống đầy đủ, loại bỏ các xung đột tiềm tàng.  
- Ảo hóa của VMware hoạt động bằng cách chèn một “lớp mỏng” (thin layer)  
phần mềm trực tiếp lên trên phần cứng máy chủ vật lý hay lên trên hệ điều hành  
chủ (host OS). Còn được gọi là bộ phận giám sát các máy chủ ảo hay “hypervisor”  
để cấp phát động và trong suốt các tài nguyên phần cứng. Nhiều hệ điều hành  
chạy đồng thời trên một máy chủ vật lý và dùng chung các tài nguyên.  
- Xây dựng Trung tâm Dữ liệu trên nền kiến trúc linh động  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
14  
 
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
Hình 1.4 Ảo hóa hoạt động như thế nào  
Ảo hóa một máy tính vật lý chỉ là sự khởi đầu. VMware vSphere dàn trãi qua  
hàng trăm các máy tính và hệ thống lưu trữ vật lý được liên kết với nhau để tạo  
thành một hạ tầng ảo hóa toàn bộ. Bạn không cần gán cố định các máy chủ, hệ  
thống lưu trữ, hay băng thông mạng cho mỗi ứng dụng. Thay vào đó, các tài  
nguyên phần cứng của bạn được cấp phát động khi nào chúng được cần. Điều này  
có nghĩa là các ứng dụng có mức độ ưu tiên cao nhất của bạn sẽ luôn luôn có các  
tài nguyên mà chúng cần và không cần lãng phí chi phí cho phần cứng phát sinh  
chỉ được cần cho các lần cao điểm  
Nguyên lý làm việc của máy ảo PC cũng giống như máy ảo thời mainframe:  
là một môi trường phần mềm bao gồm HĐH và các ứng dụng hoàn toàn chạy "bên  
trong" nó. Máy ảo cho phép bạn chạy một HĐH nào đó trong một HĐH khác trên  
cùng hệ thống PC chẳng hạn như chạy Linux trong máy ảo trên PC chạy Windows  
2000. Trong máy ảo, bạn có thể làm được hầu hết mọi thứ như với PC thật. Đặc  
biệt, máy ảo này có thể được "đóng gói" trong 1 file và có thể chuyển từ PC này  
sang PC khác mà không phải bận tâm về việc tương thích phần cứng. Các máy ảo  
là những thực thể cách ly với hệ thống "chủ” (chứa các máy ảo) chạy trên máy  
thực.  
1.1.8 Phân loại ảo hoá?  
1.1.8.1 Ảo hoá server  
Một máy chủ riêng ảo tiếng anh Virtual Private Server hay máy chủ ảo hoá  
là một phương pháp phân vùng một máy chủ vật lý thành máy tính nhiều máy chủ  
ảo, mỗi máy chủ đã có khả năng của riêng của mình chạy trên máy tính dành  
riêng. Mỗi máy chủ ảo riêng của nó có thể chạy full-fledged hệ điều hành, và mỗi  
máy chủ độc lập có thể được khởi động lại..  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
15  
 
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
Lợi thế của ảo hoá máy chủ :  
- Tiết kiệm được chi phí đầu tư máy chủ ban đâu.  
- Hoạt động hoàn toàn như một máy chủ riêng.  
- Có thể dùng máy chủ ảo hoá cài đặt các ứng dụng khác tùy theo nhu cầu  
của doanh nghiệp  
- Bản trì sửa chữa nâng cấp nhanh chóng và dễ dàng.  
- Dễ dàng nâng cấp tài nguyên RAM, HDD, Băng thông khi cần thiết.  
- Có thể cài lại hệ điều hành từ 5-10 phút.  
- Không lãng phí tài nguyên.  
1.1.8.2 Ảo hoá Storage  
Hiện nay các nhà lưu trữ cung cấp đã được cung cấp giải pháp lưu trữ hiệu  
suất cao cho khách hàng của họ trong một thời gian kha khá. Trong hình thức cơ  
bản nhất của nó, lưu trữ ảo hóa tồn tại trong việc ta lắp ráp ổ đĩa vật lý nhiều thành  
một thực thể duy nhất được trình bày để các máy chủ lưu trữ và chạy hệ điều  
hành chẳng hạn như triển khai RAID. Điều này có thể được coi là ảo bởi vì tất cả  
các ổ đĩa được sử dụng và tương tác với như một ổ đĩa logic duy nhất, mặc dù bao  
gồm hai hoặc nhiều ổ đĩa trong.  
Một công nghệ ảo hoá lưu trữ mà khá đình đám mà ta biết đến SAN (storeage  
area network – lưu trữ qua mạng). Storage Area Network (SAN) là một mạng  
được thiết kế cho việc thêm các thiết bị lưu trữ cho máy chủ một cách dễ dàng  
như:Disk Aray Controllers, hay Tape Libraries  
Với những ưu điểm nổi trội SANs đã trở thành một giải pháp rất tốt cho  
lưu trữ thông tin cho doanh nghiệp hay tổ chức. SAN cho phép kết nối từ xa tới  
các thiết bị lưu trữ trên mạng như: Disks và Tape drivers. Các thiết bị lưu trữ trên  
mạng, hay các ứng dụng chạy trên đó được thể hiện trên máy chủ như một thiết  
bị của máy chủ (as locally attached divices)  
Có hai sự khác nhau cơ bản trong các thành phần của SANs  
1. Mạng (network) có tác dụng truyền thông tin giữa thiết bị lưu trữ và hệ thống  
máy tính. Một SAN bao gồm một cấu trúc truyền tin, nó cung cấp kết nối vật lý,  
và quản lý các lớp, tổ chức các kết nối, các thiết bị lưu trữ, và hệ thống máy tính  
sao cho dữ liệu truyền trên đó với tốc độ cao và tính bảo mật. Giới hạn của SAN  
thường được nhận biết với dịch vụ Block I/O đúng hơn là với dịch vụ File Access.  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
16  
Chương 1. Tổng quan về công nghệ ảo hóa VMware vSphere  
2. Một hệ thống lưu trữ bao gồm các thiết bị lưu trữ, hệ thống máy tính, hay các  
ứng dụng chạy trên nó, và một phần rất quan trọng là các phần mềm điều khiển,  
quá trình truyền thông tin qua mạng.  
1.1.8.3 Ảo hoá Network  
Các thành phần mạng trong cơ sở hạ tầng mạng như Switch, Card mạng,  
được ảo hoá một cách linh động. Switch ảo cho phép các máy ảo trên cùng một  
máy chủ có thể giao tiếp với nhau bằng cách sử dụng các giao thức tương tự mà  
như trên thiết bị chuyển mạch vật lý mà không cần phần cứng bổ sung. Chúng  
cũng hỗ trợ VLAN tương thích với việc triển khai VLAN theo tiêu chuẩn từ nhà  
cung cấp khác, chẳng hạn như Cisco.  
Một máy ảo có thể có nhiều card mạng ảo, việc tạo các card mạng ảo nầy rất  
đơn giản và không giới hạn số card mạng tạo ra.Ta có thể nối các máy ảo nầy lại  
với nhau bằng một Switch ảo. Điều đặc biệt quan trọng, tốc độ truyền giữa các  
máy ảo nầy với nhau thông qua các switch ảo được truyền với tốt độ rất cao theo  
chuẩn GIGABITE(1GB), đẫn đến việc đồng bộ giữa các máy ảo với nhau diễn ra  
rất nhanh.  
Hình 1.5 Ảo hóa network.  
1.1.8.4 Ảo hoá Application  
Ảo hóa ứng dụng là giải pháp tiến đến công nghệ “điện tóan đám mây” cho  
phép bạn sử dụng phần mềm của công ty mà không cần phải cài vài phần mềm  
này vào bất cứ máy tính con nào [1].  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 138 trang Thùy Anh 18600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Công nghệ thông tin - Công nghệ ảo hoá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_cong_nghe_thong_tin_cong_nghe_ao_hoa.pdf