Giáo trình Lập trình C trong Window

Mục lục  
Trang  
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
Bài 1: GIỚI THIỆU CHUNG  
Phân bố thời lượng:  
- Số tiết giảng ở lớp: 6 tiết  
- Số tiết tự học ở nhà: 6 tiết  
- Số tiết cài đặt chương trình ở nhà: 12 tiết  
1.  
Mở đầu  
™ Các ứng dụng của Windows rất dễ sử dụng, nhưng rất khó đối với người đã  
tạo lập ra chúng. Để đạt được tính dễ dùng đòi hỏi người lập trình phải bỏ  
ra rất nhiều công sức để cài đặt.  
™ Lập trình trên Windows khó và phức tạp hơn nhiều so với lập trình trên  
DOS. Tuy nhiên lập trình trên Windows sẽ giải quyết được một số vấn đề  
khó khăn trong môi trường DOS như xây dựng giao diện người dùng, quản  
lý bộ nhớ ảo, độc lập thiết bị vào ra, thâm nhập Internet, khả năng chia sẻ  
tài nguyên, ...  
™ Windows cung cấp các hàm để người lập trình thâm nhập các đặc trưng của  
hệ điều hành gọi là giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming  
Interface – API). Những hàm này được đặt trong các thư viện liên kết động  
(Dynamic Link Library – DLL). Các chương trình ứng dụng sử dụng chúng  
thông qua các lời gọi hàm và chỉ chia sẻ được khi trong máy có cài đặt  
Windows.  
™ Vài điểm khác biệt giữa lập trình Windows và DOS:  
Windows  
DOS  
Lập trình sự kiện, dựa vào thông điệp  
(message)  
Thực hiện tuần tự theo chỉ định  
Multi-tasking  
Single task  
Multi-CPU  
Single CPU  
Tích hợp sẵn Multimedia  
Hỗ trợ 32 bits hay hơn nữa  
Hỗ trợ nhiều công nghệ DLL, OLE,  
DDE, COM, OpenGL, DirectX,…  
Phải dùng các thư viện Multimedia riêng  
Ứng dụng 16 bits  
Không có  
Bài giảng: Lập trình C for Win ...............................................................................................Trang 2/69  
 
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
2.  
Các thư viện lập trình của Windows  
SDK – Software Development Kit  
™ Là bộ thư viện lập trình nền tảng của HĐH Windows.  
™ Cung cấp tất cả các công cụ cần thiết để xây dựng 1 ứng dụng trên  
Windows.  
™ Được sử dụng như là thư viện cơ sở để tạo ra những thư viện cao cấp hơn  
trong những ngôn ngữ lập trình. VD: OWL của BorlandC, MFC của Visual  
C++,…  
™ Một số thành phần cơ bản của SDK:  
• Win32 API.  
• GDI/GDI+.  
• Windows Multimedia.  
• OpenGL.  
• DirectX.  
• COM/COM+.  
• ADO (ActiveX Data Object).  
• OLE DB.  
• …  
(Xem  
thêm  
MSDN/PlatForm  
SDK  
Documentation/Getting  
started/Content of Platform SDK).  
™ OWL – Object Windows Library:  
• Là bộ thư viện hướng đối tượng của BorlandC++.  
™ MFC – Microsoft Foundation Classes:  
• Là bộ thư viện hướng đối tượng của Visual C++.  
™ Một ứng dụng trên Windows có thể được viết bằng:  
• Thư viện SDK.  
• Một thư viện khác (OWL, MFC,…) phối hợp với SDK.  
™ Các loại ứng dụng:  
• Win32 Console: ứng dụng 32 bits, với giao diện dạng DOS command  
line.  
Bài giảng: Lập trình C for Win ...............................................................................................Trang 3/69  
 
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
• Win32 (SDK): ứng dụng 32 bits, chỉ sử dụng thư viện SDK.  
• Win32 DLL: ứng dụng 32 bits, dạng thư viện liên kết động (Dynamic –  
Linked Library), sử dụng SDK.  
• Win32 LIB: ứng dụng 32 bits, dạng thư viện liên kết tĩnh (Static –  
Linked Library).  
• MFC EXE: ứng dụng 32 bits, sử dụng thư viện Microsoft Foundation  
Class.  
• MFC DLL: ứng dụng 32 bits, dạng thư viện liên kết động (Dynamic –  
Linked Library), sử dụng MFC.  
• …  
3.  
Các khái niệm cơ bản  
™ Message:  
Trao đổi thông tin giữa chương trình ứng dụng và hệ điều hành.  
™ Thủ tục Window:  
Được gọi bởi hệ thống để xử lý các Message nhận được.  
™ Hàng đợi Message:  
Mỗi chương trình có 1 hàng đợi Message để chứa các Message. Mỗi  
chương trình có vòng lặp Message.  
™ Handle:  
Một giá trị 32 bits không dấu (unsigned) do HĐH tạo ra để làm định danh  
cho một đối tượng (cửa sổ, file, vùng nhớ, menu,…).  
™ ID (Identifier):  
Một giá trị nguyên do ứng dụng tạo ra để làm định danh cho 1 đối tượng  
(menu item, control).  
™ Instance:  
Một giá trị nguyên do HĐH tạo ra để định danh 1 thể hiện đang thực thi của  
ứng dụng.  
™ Callback:  
Thuộc tính của 1 hàm/ thủ tục sẽ được gọi bởi HĐH, không phải bởi ứng  
dụng.  
Bài giảng: Lập trình C for Win ...............................................................................................Trang 4/69  
 
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
4.  
Lập trình sự kiện (Even driven programming)  
System  
Queue  
Keyboard  
Driver  
ꢀ
ꢁ
USER.EXE  
Mouse  
Driver  
Phát sinh các sự kiện và thông điệp  
System  
Queue  
Application  
Queue  
Virtual Key & Scan code  
GetMessage()  
TranslateMessage()  
DispatchMessage()  
Keyboard  
Device driver  
WindowProc()  
DefWindowProc()  
Qui trình xử lí thông điệp  
Bài giảng: Lập trình C for Win ...............................................................................................Trang 5/69  
 
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
MSG msg;  
while(GetMessage(&msg,NULL,0,0))  
{
TranslateMessage(&msg);  
DispatchMessage(&msg);  
}
return msg.wParam;  
5.  
Các thành phần giao diện đồ họa (GUI)  
™ GUI: Graphics User Interface.  
™ Các dạng GUI cơ bản:  
• SDI – Single Document Interface:  
9 Một cửa sổ làm việc.  
9 Cho phép thay đổi kích thước cửa sổ (Resizeable).  
9 Không có các cửa sổ con.  
9 Ví dụ: NotePad, Paint,…  
• MDI – Multi Document Interface:  
9 Một cửa sổ làm việc chính (Frame window) và nhiều cửa sổ con  
(Child window).  
Bài giảng: Lập trình C for Win ...............................................................................................Trang 6/69  
 
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
9 Cho phép thay đổi kích thước cửa sổ (Resizeable).  
9 Cho phép Maximize/Minimize/Close các cửa sổ con.  
9 Ví dụ: Word, Excel, VC++,…  
• Dialog:  
9 Một cửa sổ làm việc.  
9 Thường có kích thước cố định.  
9 Thường không có menu bar.  
9 Thường có các button, edit box, list-box,…  
9 Ví dụ: Calculator, CD Player,…  
Bài giảng: Lập trình C for Win ...............................................................................................Trang 7/69  
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
• Cửa sổ:  
9 Định nghĩa:  
ƒ Là 1 vùng chữ nhật trên màn hình.  
ƒ Dùng để hiển thị kết quả output.  
ƒ Và nhận các input từ người dùng  
9 Công việc đầu tiên của 1 ứng dụng GUI là tạo 1 cửa sổ làm việc.  
9 Nguyên tắc quản lý:  
ƒ Mô hình phân cấp: mỗi cửa sổ đều có 1 cửa sổ cha (parent  
window), ngoại trừ cửa sổ nền Desktop.  
ƒ Tại mỗi thời điểm, chỉ có 1 cửa sổ nhận input từ user  
(Active/Focused window).  
9 Phân loại:  
ƒ Cửa sổ Desktop.  
ƒ Cửa sổ tiêu chuẩn.  
ƒ Cửa sổ hộp thoại (Dialog box).  
ƒ Các control.  
Desktop  
Window  
App  
Window  
Parent  
Window  
Control  
Child  
Window  
Dialog  
box  
Bài giảng: Lập trình C for Win ...............................................................................................Trang 8/69  
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
Window caption  
Minimized,  
Restored,  
Window icon  
Title bar  
Maximized button  
menu bar  
standard bar  
Client area  
tool bar  
scroll bar  
status bar  
Resized  
border  
Bài giảng: Lập trình C for Win ...............................................................................................Trang 9/69  
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
6.  
Cấu trúc chương trình C for Win  
*.CPP file  
Compiler  
*.OBJ file  
Linker  
Resource file  
(*.RES)  
Resource  
Compiler  
Definition file  
(*.DEF)  
Window Application  
(*.EXE, *.DLL)  
Library file  
(*.LIB)  
7.  
Qui trình hoạt động của chương trình ứng dụng  
™ Cửa sổ được hiển thị lên màn hình.  
™ Windows chờ cửa sổ gửi thông điệp.  
™ Các thông điệp được Windows gửi trả lại chương trình ứng dụng thông qua  
lời gọi hàm của chúng trong chương trình ứng dụng.  
™ Khi nhận được thông điệp, chương trình ứng dụng gọi các hàm API và hàm  
của riêng chúng để thực hiện công việc mong muốn.  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 10/69  
 
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
Lập trình trên Windows là lập trình trên cơ sở thông điệp, quá trình trao đổi  
thông tin và điều khiển dựa trên thông điệp. Có rất nhiều thông điệp được phát  
sinh ngẩu nhiên như nhấn phím hay chuột, chọn menu, ...  
Tương tác của ứng dụng với người sử dụng thông qua một hay nhiều cửa sổ,  
tạo lập các cửa sổ khi cần thiết và quản lý thông tin trong đó.  
8.  
Một số quy ước đặt tên  
a. Tên hằng  
Chữ cái viết hoa, nên phân loại các hằng theo nhóm. Thông thường gồm có  
2 phần: Phần đầu là loại nhóm và phần sau là tên hằng. Loại nhóm và tên  
hằng cách nhau bằng dấu gạch nối.  
Ví dụ: WM_DESTROY (Hằng này được định nghĩa trong windows.h, WM  
cho ta biết hằng DESTROY thuộc nhóm thông điệp cửa sổ Windows  
Message)  
b. Tên biến  
Tên biến bắt đầu bằng ký tự thường cho biết kiểu dữ liệu.  
Ví dụ: iTong cho biết biến Tong có kiểu int.  
Các tiền tố thường dùng khác: c(char), l (long), p (poiter), d (WORD), dw  
(DWORD), h (chỉ số).  
9.  
Ví dụ  
Xây dựng chương trình hiển thị một cửa sổ như sau:  
Vi du mo dau  
Lap trinh C for Win  
1
2
3
#include <windows.h>  
LRESULT CALLBACK XulyMessage (HWND,UNIT,WPARAM,LPARAM);  
char szAppName [ ] = “Vidu”;  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 11/69  
 
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
4
5
6
int WINAPI WinMain (HANDLE hInst, HANDLE hPrevInst,  
LPSTR lpszCmdLine, int nCmdShow)  
{
7
HWND hwnd;  
MSG msg;  
8
WNDCLASSEX wndclass;  
9
wndclass.cbSize = sizeof(wndclass);  
wndclass.style = CS_HREDRAW | CS_VREDRAW;  
wndclass.lpfnWndProc = XulyMessage;  
wndclass.cbClsExtra = 0;  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
40  
41  
42  
43  
44  
45  
46  
47  
48  
49  
wndclass.cbWndExtra = 0;  
wndclass.hInstance = hInst;  
wndclass.hIcon = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);  
wndclass.hCursor = LoadCursor (NULL, IDC_ARROW);  
wndclass.hbrBackground = GetStockObject (WHITE_BRUSH);  
wndclass.lpszMenuName = NULL;  
wndclass.lpszClassName = szAppName;  
wndclass.hIconSm = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);  
RegisterClassEx(&wndclass);  
hwnd = CreateWindow(szAppName,  
“Vi du mo dau”,  
WS_OVERLAPPEDWINDOW,  
CW_USEDEFAULT, CW_USEDEFAULT,  
CW_USEDEFAULT, CW_USEDEFAULT,  
HWND_DESKTOP,  
NULL,  
hInst,  
NULL);  
ShowWindow (hwnd, nCmdShow);  
UpdateWindow (hwnd);  
while (GetMessage (&msg, NULL, 0, 0))  
{
TranslateMessage (&msg);  
DispatchMessage (&msg);  
}
return msg.wParam;  
}
LRESULT CALLBACK XulyMessage (HWND hwnd, UINT iMsg,  
WPARAM wParam, LPARAM lParam)  
{
HDC hdc;  
PAINTSTRUCT ps;  
RECT rect;  
switch (iMsg)  
{
case WM_PAINT:  
hdc = BeginPaint (hwnd, &ps);  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 12/69  
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
50  
51  
52  
53  
54  
55  
56  
57  
58  
59  
60  
61  
62  
GetClientRect (hwnd, &rect);  
DrawText (hdc, “Lap trinh C for Win”, -1, &rect,  
DT_SINGLELINE | DT_CENTER | DT_VCENTER);  
EndPaint (hwnd, &ps);  
break;  
case WM_DESTROY:  
PostQuitMessage(0);  
break;  
default:  
return DefWindowProc (hwnd, iMsg, wParam, lParam);  
}
return 0;  
}
Ta sẽ khảo sát ví dụ trên để nắm được nguyên lý hoạt động của chúng. Trên  
đây là đoạn chương trình đơn giản trên Windows, chương trình chỉ hiển thị 1  
khung cửa sổ và 1 dòng chữ nhưng có rất nhiều lệnh mà cú pháp rất khó nhớ.  
Do vậy, nguyên tắc lập trình trên Windows chủ yếu là sao chép và chỉnh sửa  
những nơi cần thiết dựa vào một chương trình mẫu có sẵn.  
a. Hàm WinMain() được thực hiện đầu tiên hay còn gọi là điểm vào của  
chương trình.  
™ Ta thấy hàm này có 4 tham số:  
o hInst, hPrevinst: Chỉ số chương trình khi chúng đang chạy. Vì  
Windows là hệ điều hành đa nhiệm, có thể có nhiều bản của cùng  
một chương trình cùng chạy vào cùng một thời điểm nên phải quản  
lý chặt chẽ chúng. hInst là chỉ số bản chương trình vừa khởi động,  
hPrevinst là chỉ số của bản đã được khởi động trước đó và chúng  
luôn có giá trị NULL.  
o lpszCmdLine: chứa địa chỉ đầu của xâu ký tự các đối số dòng lệnh.  
o nCmdShow: Cho biết cách thức hiển thị cửa sổ khi chương trình  
khởi động. Windows có thể gán giá trị SW_SHOWNORMAL hay  
SW_SHOWMINNOACTIVE.  
Các tham số trên do hệ điều hành truyền vào.  
™ Định nghĩa lớp cửa sổ và đăng ký với Windows  
o Lớp cửa sổ (window class):  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 13/69  
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
ƒ Là một tập các thuộc tính mà HĐH Windows sử dụng làm khuôn  
mẫu (template) khi tạo lập cửa sổ.  
ƒ Mỗi lớp cửa sổ được đặc trưng bằng 1 tên (class-name) dạng  
chuỗi.  
ƒ Phân loại class:  
- Lớp cửa sổ của hệ thống (System class):  
Được định nghĩa trước bởi HĐH Windows.  
Các ứng dụng không thể hủy bỏ.  
Class  
Description  
Button  
The class for a button  
ComboBox The class for a combo box  
Edit  
The class for an edit control  
The class for a list box  
The class for a MDI client  
window  
ListBox  
MDIClient  
ScrollBar  
Static  
The class for a scroll bar  
The class for a static control  
- Lớp cửa sổ do ứng dụng định nghĩa:  
Được đăng ký bởi ứng dụng.  
Có thể hủy bỏ khi không còn sử dụng nữa.  
Lớp toàn cục của ứng dụng (Application global class).  
Lớp cục bộ của ứng dụng (Application local class).  
- Mỗi cửa sổ đều thuộc một lớp xác định.  
o Khi lần đầu chạy, ứng dụng phải định nghĩa và đăng ký lớp với cửa  
sổ (Window Class). Đây là cấu trúc dữ liệu mô tả tính chất của cửa  
sổ, lần lượt ta gán các giá trị ban đầu cho các thành phần của cấu  
trúc lớp cửa sổ, bao gồm: Kích thước, kiểu, địa chỉ hàm xử lý thông  
điệp cửa sổ, định nghĩa hình dạng cho con trỏ chuột (cursor) và biểu  
tượng (Icon), màu nền, tên lớp cửa sổ.  
Macro  
Màu nền cửa sổ  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 14/69  
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
BLACK_BRUSH  
Đen  
DKGRAY_BRUSH Xám đen  
HOLLOW_BRUSH Không tô  
LTGRAY_BRUSH Xám nhạt  
WHITE_BRUSH  
Trắng  
struct WNDCLASSEX {  
UINT cbSize;  
UINT style;  
WNDPROC lpfnWndProc;  
int cbClsExtra;  
int cbWndExtra;  
HINSTANCE hInstance;  
HICON hIcon;  
HCURSOR hCursor;  
HBRUSH hbrBackground;  
LPCTSTR lpszMenuName;  
LPCTSTR lpszClassName;  
HICON hIconSm;  
};  
o Sau khi đã định nghĩa các thành phần lớp cửa sổ ta phải đăng ký lớp  
cửa sổ với hệ điều hành (RegisterClassEX).  
ATOM RegisterClassEx (CONST WNDCLASSEX *lpWClass);  
với: Kiểu giá trị của ATOM được định nghĩa trong window.h là  
WORD; lpWClass là con trỏ đến cấu trúc lớp cửa sổ; hàm này trả về  
chỉ số của lớp cửa sổ.  
o Có hai nguyên nhân dẫn đến việc đăng ký cửa sổ thất bại:  
ƒ Trùng tên giữa các ứng dụng trong hệ điều hành.  
ƒ Không đủ bộ nhớ.  
™ Tạo lập cửa sổ làm việc (Frame Window)  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 15/69  
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
o Sau khi đăng ký thành công ta có thể tạo lập cửa sổ thông qua hàm  
CreateWindow().  
HWND CreateWindow (  
LPCSTR lpClassName,  
LPCSTR lpWinName,  
DWORD dwStyle,  
int X, int Y,  
int Width, int Height,  
HWND hParent,  
HMENU hMenu,  
HINSTANCE hInst,  
LPVOID lpszAdditional);  
Kiểu  
Mô tả  
WS_MAXIMIZEBOX Cửa sổ có phím dãn to trên thanh tiêu đề  
WS_MINIMIZEBOX Cửa sổ có phím co nhỏ trên thanh tiêu đề  
WS_OVERLAPPED  
WS_SYSMENU  
WS_VSCROLL  
WS_HSCROLL  
Cửa sổ maximize và không có cửa sổ cha  
Cửa sổ có hộp thực đơn hệ thống  
Cửa sổ có thanh trượt dọc  
Cửa sổ có thanh trượt ngang  
o Gọi hàm ShowWindow()để hiển thị cửa sổ  
BOOL ShowWindow (HWND hwnd, int nShow);  
với: hwnd chỉ số cửa sổ cần hiển thị.  
nShow cách thức hiển thị của cửa sổ, tham số này được nhận giá trị  
lần đầu tiên của hàm WinMain(), chúng có thể nhận các giá trị sau:  
Macro  
Cách thức hiển thị  
Dấu cửa sổ  
SW_HIDE  
SW_MINIMIZE Thu nhỏ cửa sổ  
SW_MAXIMIZE Phóng to cửa sổ toàn màn hình  
SW_RESTORE Trở lại kích thước thông thường  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 16/69  
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
o Để thông báo cho ứng dụng biết là phải vẽ lại vùng làm việc của cửa  
sổ, ta phải gọi hàm UpdateWindow() yêu cầu Windows gửi thông  
điệp đến hàm xử lý thông điệp cửa sổ.  
™ Vòng lặp thông điệp  
o Khi nhấn phím hay chuột, Windows chuyển đổi sự kiện này thành  
các thông điệp và đặt vào hàng đợi thông điệp. Vòng lặp thông điệp  
có nhiệm vụ nhận và xử lý các thông điệp trong hàng đợi.  
o TranslateMessage: Dịch thông điệp sang dạng tiêu chuẩn.  
o DispatchMessage: Phân phối thông điệp đến hàm xử lý thông điệp  
tương ứng.  
b. Thủ tục xử lý thông điệp  
™ Nhận và xử lý thông điệp của chương trình.  
™ Một chương trình có thể có nhiều thủ tục window.  
™ Một lớp cửa sổ sẽ khai báo 1 thủ tục window.  
™ Các thông điệp sau khi xử lý nên trả về giá trị 0.  
™ Dạng tổng quát:  
LRESULT CALLBACK WndProc(  
HWND hWnd,  
UINT message,  
//handle của window nhận message  
//ID của thông điệp (tên thông điệp)  
WPARAM wParam,//thamsố thứ nhất của message (WORD)  
LPARAM lParam) //thamsố thứ hai của message (LONG)  
{
switch (message)  
{
case WM_COMMAND:  
return 0;  
case WM_PAINT:  
return 0;  
case WM_DESTROY:  
PostQuitMessage(0);  
return 0;  
default:  
return DefWindowProc(hWnd, message, wParam,  
lParam);  
}
}
Thông điệp WM_PAINT:  
™ Cập nhật lại thông tin vẽ trên màn hình.  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 17/69  
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
™ Các trạng thái xuất hiện thông điệp WM_PAINT:  
i.  
Tạo cửa sổ  
Hiển thị  
Cập nhật  
CreateWindow  
ShowWindow  
UpdateWindow  
ii. Xuất hiện hộp thoại (Dialog box), thông báo (Message box) làm che  
một phần hoặc toàn bộ cửa sổ, khi các hộp thoại này đóng đi thì phải  
gọi WM_PAINT để vẽ lại cửa sổ.  
iii. Khi thay đổi kích thước cửa sổ  
WS_HREDRAW | WS_VREDRAW  
iv. Cửa sổ đang ở minimize Æ maximize  
™ HDC: (Handle to a device context) chỉ đến 1 ngữ cảnh thiết bị gồm thiết  
bị phần cứng và trình điều khiển thiết bị.  
™ BeginPaint: Lấy ngữ cảnh thiết bị.  
™ EndPaint: Giải phóng ngữ cảnh thiết bị.  
Thông điệp WM_DESTROY:  
™ Xuất hiện khi người dùng chọn nút close trên cửa sổ hoặc nhấn Alt+F4.  
™ Nhiệm vụ PostQuitMessage đặt thông điệp WM_QUIT vào hàng đợi.  
10. Tài nguyên của ứng dụng (Resources)  
™ Là 1 đối tượng (object) được sử dụng trong ứng dụng (VD: menu bar,  
dialog, bitmap, icon, cursor, …).  
™ Được định nghĩa bên ngoài và được thêm vào trong file thi hành của  
ứng dụng khi biên dịch (linking).  
™ Các dạng resource:  
Accelerator  
Bitmap  
Bảng mô tả phím tắt (hot-key).  
Ảnh bitmap.  
Caret  
Con trỏ văn bản.  
Cusor  
Con trỏ chuột.  
Dialog box  
Khung hộp thoại.  
Tập hợp các cấu trúc để lưu ảnh (picture) theo định  
dạng “độc lập thiết bị” (Device-Independent format).  
Font chữ.  
Enhance metafile  
Font  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 18/69  
 
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
Icon  
Biểu tượng.  
Menu  
Menu.  
String-table entry  
Bảng mô tả các chuỗi ký tự.  
Version information Bảng mô tả thông tin phiên bản.  
11. Một số kiểu dữ liệu mới  
Stt Kiểu dữ liệu  
Chú thích  
(nguyên không dấu 16 bit) dùng để định danh đối tượng  
• HWND : window  
1
HANDLE  
HBRUSH  
• HMENU : menu  
• HCURSOR : cursor  
2
3
4
5
6
7
8
9
(brush) mẫu tô: solid, dash, dot, cross, …  
HPALLETE (pallete) bảng màu  
HFONT  
HBITMAP  
HICON  
HPEN  
(font) Facename, size, style  
bitmap  
icon  
Nét vẽ: solid, dot, dash, size, color  
HINSTANCE Instance  
HDC Device context  
10 LTSTR  
WPARAM  
LPARAM  
(long pointer string) con trỏ đến chuỗi ký tự  
11  
(word) các tham số đi kèm message.  
12 LRESULT  
13 LPVOID  
(long) kiểu trả về của hàm xử lý Message.  
Con trỏ đến kiểu dữ liệu bất kỳ.  
12. Phân tích, tìm hiểu source code của project  
1
2
3
4
5
6
7
// bt1.cpp : Defines the entry point for the application.  
#include "stdafx.h"  
#include "resource.h"  
#define MAX_LOADSTRING 100  
// Global Variables:  
HINSTANCE hInst;  
// current instance  
TCHAR szTitle[MAX_LOADSTRING]; // The title bar text  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 19/69  
 
Bài 1:Giới thiệu chung  
Trần Minh Thái  
8
9
TCHAR szWindowClass[MAX_LOADSTRING];// The title bar text  
// Foward declarations of functions included in this code module:  
10 ATOM  
11 BOOL  
MyRegisterClass(HINSTANCE hInstance);  
InitInstance(HINSTANCE, int);  
12 LRESULT CALLBACK  
13 LRESULT CALLBACK  
WndProc(HWND, UINT, WPARAM, LPARAM);  
About(HWND, UINT, WPARAM, LPARAM);  
14 int APIENTRY WinMain(HINSTANCE hInstance, HINSTANCE hPrevInstance,  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
40  
LPSTR lpCmdLine, int  
nCmdShow)  
{
// TODO: Place code here.  
MSG msg;  
HACCEL hAccelTable;  
// Initialize global strings  
LoadString(hInstance, IDS_APP_TITLE, szTitle, MAX_LOADSTRING);  
LoadString(hInstance, IDC_BT1, szWindowClass, MAX_LOADSTRING);  
MyRegisterClass(hInstance);  
// Perform application initialization:  
if (!InitInstance (hInstance, nCmdShow))  
{
return FALSE;  
}
hAccelTable = LoadAccelerators(hInstance, (LPCTSTR)IDC_BT1);  
// Main message loop:  
while (GetMessage(&msg, NULL, 0, 0))  
{
if (!TranslateAccelerator(msg.hwnd, hAccelTable, &msg))  
{
TranslateMessage(&msg);  
DispatchMessage(&msg);  
}
}
return msg.wParam;  
}
41 // FUNCTION: MyRegisterClass()  
42 // PURPOSE: Registers the window class.  
43 // COMMENTS:  
44 // This function and its usage is only necessary if you want this code  
45 // to be compatible with Win32 systems prior to the 'RegisterClassEx'  
46 // function that was added to Windows 95. It is important to call this function  
47 // so that the application will get 'well formed' small icons associated  
48 // with it.  
49 ATOM MyRegisterClass(HINSTANCE hInstance)  
50  
51  
52  
53  
{
WNDCLASSEX wcex;  
wcex.cbSize = sizeof(WNDCLASSEX);  
wcex.style  
= CS_HREDRAW | CS_VREDRAW;  
Bài giảng: Lập trình C for Win .............................................................................................Trang 20/69  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang Thùy Anh 25460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Lập trình C trong Window", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_lap_trinh_c_trong_window.pdf
  • chmA Complete Guide to Programming in C++.chm
  • chmthe standard C++ cppclasses.chm