Giáo trình C++ căn bản và nâng cao

Giáo Trình  
C++ Căn Bản Và nâng Cao  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
C++ Căn bản và nâng cao  
Mục lục:  
I. Cơ bản về C++ (2)  
I. Cấu trúc của một trương trình C++ (2)  
II. Các biến kiểu và hằng số (5)  
III. Các toán tử (13)  
IV. Giao tiếp với Console (19)  
II. Các cấu trúc điều khiển và Hàm (22)  
I. Cấu trúc dữ liệu điều khiển (22)  
II. Hàm I (29)  
III. Hàm II (34)  
III.Dữ liệu nâng cao (41)  
I. Mạng (41)  
II. Sâu ký tự (48)  
III. Con trỏ (54)  
IV. Bộ nhớ động (65)  
V. Các cấu trúc (69)  
VI. Các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa. (typedef, union, enum) (75)  
Trang 1  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
Cấu trúc của một chương trình C++  
Có lẽ một trong những cách tốt nhất để bắt đầu học một ngôn ngữ lập trình là bằng một  
chương trình. Vậy đây là chương trình đầu tiên của chúng ta :  
Hello World!  
// my first program in C++  
#include <iostream.h>  
int main ()  
{
cout << "Hello World!";  
return 0;  
}
Chương trình trên đây là chương trình đầu tiên mà hầu hết những người học nghề lập  
trình viết đầu tiên và kết quả của nó là viết câu "Hello, World" lên màn hình. Đây là một  
trong những chương trình đơn giản nhất có thể viết bằng C++ nhưng nó đã bao gồm  
những phần cơ bản mà mọi chương trình C++ có. Hãy cùng xem xét từng dòng một :  
// my first program in C++  
Đây là dòng chú thích. Tất cả các dòng bắt đầu bằng hai dấu sổ (//) được coi là chút thích  
mà chúng không có bất kì một ảnh hưởng nào đến hoạt động của chương trình. Chúng có  
thể được các lập trình viên dùng để giải thích hay bình phẩm bên trong mã nguồn của  
chương trình. Trong trường hợp này, dòng chú thích là một giải thích ngắn gọn những gì  
mà chương trình chúng ta làm.  
#include <iostream.h>  
Các câu bắt đầu bằng dấu (#) được dùng cho preprocessor (ai dịch hộ tôi từ này với).  
Chúng không phải là những dòng mã thực hiện nhưng được dùng để báo hiệu cho trình  
dịch. Ở đây câu lệnh #include <iostream.h> báo cho trình dịch biết cần phải  
"include" thư viện iostream. Đây là một thư viện vào ra cơ bản trong C++ và nó phải  
được "include" vì nó sẽ được dùng trong chương trình. Đây là cách cổ điển để sử dụng  
thư viện iostream  
int main ()  
Dòng này tương ứng với phần bắt đầu khai báo hàm main. Hàm main là điểm mà tất cả  
các chương trình C++ bắt đầu thực hiện. Nó không phụ thuộc vào vị trí của hàm này (ở  
đầu, cuối hay ở giữa của mã nguồn) mà nội dung của nó luôn được thực hiện đầu tiên khi  
chương trình bắt đầu. Thêm vào đó, do nguyên nhân nói trên, mọi chương trình C++ đều  
phải tồn tại một hàm main.  
Theo sau main là một cặp ngoặc đơn bởi vì nó là một hàm. Trong C++, tất cả các hàm  
mà sau đó là một cặp ngoặc đơn () thì có nghĩa là nó có thể có hoặc không có tham số  
Trang 2  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
(không bắt buộc). Nội dung của hàm main tiếp ngay sau phần khai báo chính thức được  
bao trong các ngoặc nhọn ( { } ) như trong ví dụ của chúng ta  
cout << "Hello World";  
Dòng lệnh này làm việc quan trọng nhất của chương trình. cout là một dòng (stream)  
output chuẩn trong C++ được định nghĩa trong thư viện iostream và những gì mà dòng  
lệnh này làm là gửi chuỗi kí tự "Hello World"ra màn hình.  
Chú ý rằng dòng này kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ; ). Kí tự này được dùng để kết thúc  
một lệnh và bắt buộc phải có sau mỗi lệnh trong chương trình C++ của bạn (một trong  
những lỗi phổ biến nhất của những lập trình viên C++ là quên mất dấu chấm phẩy).  
return 0;  
Lệnh return kết thúc hàm main và trả về mã đi sau nó, trong trường hợp này là 0. Đây là  
một kết thúc bình thường của một chương trình không có một lỗi nào trong quá trình thực  
hiện. Như bạn sẽ thấy trong các ví dụ tiếp theo, đây là một cách phổ biến nhất để kết thúc  
một chương trình C++.  
Chương trình được cấu trúc thành những dòng khác nhau để nó trở nên dễ đọc hơn nhưng  
hoàn toàn không phải bắt buộc phải làm vậy. Ví dụ, thay vì viết  
int main ()  
{
cout << " Hello World ";  
return 0;  
}
ta có thể viết  
int main () { cout << " Hello World "; return 0; }  
cũng cho một kết quả chính xác như nhau.  
Trong C++, các dòng lệnh được phân cách bằng dấu chấm phẩy ( ;). Việc chia chương  
trình thành các dòng chỉ nhằm để cho nó dễ đọc hơn mà thôi.  
Các chú thích.  
Các chú thích được các lập trình viên sử dụng để ghi chú hay mô tả trong các phần của  
chương trình. Trong C++ có hai cách để chú thích  
// Chú thích theo dòng  
/* Chú thích theo khối */  
Chú thích theo dòng bắt đầu từ cặp dấu xổ (//) cho đến cuối dòng. Chú thích theo khối  
bắt đầu bằng /* và kết thúc bằng */và có thể bao gồm nhiều dòng. Chúng ta sẽ thêm  
các chú thích cho chương trình :  
Hello World! I'm a C++ program  
/* my second program in C++  
Trang 3  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
with more comments */  
#include <iostream.h>  
int main ()  
{
cout << "Hello World! ";  
// says Hello World!  
cout << "I'm a C++  
program"; // says I'm a C++  
program  
return 0;  
}
Nếu bạn viết các chú thích trong chương trình mà không sử dụng các dấu //, /* hay */,  
trình dịch sẽ coi chúng như là các lệnh C++ và sẽ hiển thị các lỗi.  
Trang 4  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
Các biến, kiểu và hằng số  
Identifiers  
Một tên (indentifiers) hợp lệ là một chuỗi gồm các chữ cái, chữ số hoặc kí tự gạch dưới.  
Chiều dài của một tên là không giới hạn.  
Kí tự trống, các kí tự đánh dấu đều không thể có mặt trong một tên. Chỉ có chữ cái, chữ  
số và kí tự gạch dưới là được cho phép. Thêm vào đó, một tên biến luôn phải bắt đầu  
bằng một chữ cái. Chúng cũng có thể bắt đầu bằng kí tự gạch dưới ( _ ) nhưng kí tự này  
thường được dành cho các liên kết bên ngoài (external link). Không bao giờ chúng bắt  
đầu bằng một chữ số.  
Một luật nữa mà bạn phải quan tâm đến khi tạo ra các tên của riêng mình là chúng không  
được trùng với bất kì từ khoá nào của ngôn ngữ hay của trình dịch, ví dụ các tên sau đây  
luôn luôn được coi là từ khoá theo chuẩn ANSI-C++ và do vậy chúng không thể được  
dùng để đặt tên  
asm, car, bool, break, marry, catch, to char, class, const,  
const_cast, continue, default, delete, do, double,  
dynamic_cast, else, enum, explicit, extern, false, float,  
for, friend, goto, if, inline, int, long, mutable,  
namespace, new, operator, private, protected, public, to  
register, reinterpret_cast, return, short, signed, sizeof,  
static, static_cast, struct, switch, template, this, throw,  
true, try, typedef, typeid, typename, union, unsigned,  
using, virtual, void, volatile, wchar_t  
Thêm vào đó, một số biểu diễn khác của các toán tử (operator) cũng không được dùng  
làm tên vì chúng là những từ được dành riêng trong một số trường hợp.  
and, and_eq, bitand, bitor, compl, not, not_eq, or, or_eq,  
xor, xor_eq  
Trình dịch của bạn có thể thêm một từ dành riêng đặc trưng khác. Ví dụ, rất nhiều trình  
dịch 16 bit (như các trình dịch cho DOS) còn có thể các từ khoá far, huge và near.  
Chú ý: Ngôn ngữ C++ là "case sensitive" có nghĩa là phân biệt chữ hoa chữ thường. Do  
vậy biến RESULT khác với result cũng như Result.  
Các kiểu dữ liệu  
Khi lập trình, chúng ta lưu trữ các biến trong bộ nhớ của máy tính nhưng máy tính phải  
biết chúng ta muốn lưu trữ gì trong chúng vì các kiểu dữ liệu khác nhau sẽ cần lượng bộ  
nhớ khác nhau.  
Trang 5  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
Bộ nhớ của máy tính chúng ta được tổ chức thành các byte. Một byte là lượng bộ nhớ  
nhỏ nhất mà chúng ta có thể quản lí. Một byte có thể dùng để lưu trữ một loại dữ liệu nhỏ  
như là kiểu số nguyên từ 0 đến 255 hay một kí tự. Nhưng máy tính có thể xử lý các kiểu  
dữ liệu phức tạp hơn bằng cách gộp nhiều byte lại với nhau, như số nguyên dài hay số  
thập phân. Tiếp theo bạn sẽ có một danh sách các kiểu dữ liệu cơ bản trong C++ cũng  
như miền giá trị mà chúng có thể biểu diễn  
Số  
byte  
Tên  
Mô tả  
Miền giá trị  
có dấu: -128 to 127  
không dấu: 0 to 255  
char  
1
Kí tự hay kiểu số nguyên 8-bit  
kiểu số nguyên 16-bit  
có dấu: -32763 to 32762  
không dấu: 0 to 65535  
short 2  
có dấu:-2147483648 to  
2147483647  
long  
4
kiểu số nguyên 32-bit  
không dấu: 0 to 4294967295  
Số nguyên. Độ dài của nó phụ thuộc vào hệ  
int  
*
4
thống, như trong MS-DOS nó là 16-bit, trên Xem short, long  
Windows 9x/2000/NT là 32 bit...  
float  
Dạng dấu phẩy động  
3.4e + / - 38 (7 digits)  
Dạng dấu phẩy động với độ chính xác gấp  
đôi  
double 8  
1.7e + / - 308 (15 digits)  
long  
double  
Dạng dấu phẩy động với độ chính xác hơn  
nữa  
10  
1.2e + / - 4932 (19 digits)  
Giá trị logic. Nó mới được thêm vào chuẩn  
ANSI-C++. Bởi vậy không phải tất cả các  
trình dịch đều hỗ trợ nó.  
bool  
1
truehoặc false  
Ngoài các kiểu dữ liệu cơ bản nói trên còn tồn tại các con trỏ và các tham số không kiểu  
(void) mà chúng ta sẽ xem xét sau.  
Khai báo một biến  
Để có thể sử dụng một biến trong C++, đầu tiên chúng ta phải khai báo nó, ghi rõ nó là  
kiểu dữ liệu nào. Chúng ta chỉ cần viết tên kiểu (như int, short, float...) tiếp theo sau đó  
là một tên biến hợp lệ. Ví dụ  
int a;  
float mynumber;  
Dòng đầu tiên khai báo một biến kiểu int với tên là a. Dòng thứ hai khai báo một biến  
kiểu float với tên mynumber. Sau khi được khai báo, các biến trên có thể được dùng  
trong phạm vi của chúng trong chương trình.  
Trang 6  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
Nếu bạn muốn khai báo một vài biến có cùng một kiểu và bạn muốn tiết kiệm công sức  
viết bạn có thể khai báo chúng trên một dòng, ngăn cách các tên bằng dấu phẩy. Ví dụ  
int a, b, c;  
khai báo ba biến kiểu int (a,b và c) và hoàn toàn tương đương với :  
int a;  
int b;  
int c;  
Các kiểu số nguyên (char, short, longand int) có thể là số có dấu hay không dấu tuỳ  
theo miền giá trị mà chúng ta cần biểu diễn. Vì vậy khi xác định một kiểu số nguyên  
chúng ta đặt từ khoá signedhoặc unsigned trước tên kiểu dữ liệu. Ví dụ:  
unsigned short NumberOfSons;  
signed int MyAccountBalance;  
Nếu ta không chỉ rõ signedor unsignednó sẽ được coi là có dấu, vì vậy trong khai báo  
thứ hai chúng ta có thể viết :  
int MyAccountBalance  
cũng hoàn toàn tương đương với dòng khai báo ở trên. Trong thực tế, rất ít khi người ta  
dùng đến từ khoá signed. Ngoại lệ duy nhất của luật này kiểu char. Trong chuẩn ANSI-  
C++ nó là kiểu dữ liệu khác với signed charvà unsigned char.  
Để có thể thấy rõ hơn việc khai báo trong chương trình, chúng ta sẽ xem xét một đoạn mã  
C++ ví dụ như sau:  
4
// operating with variables  
#include <iostream.h>  
int main ()  
{
// declaring variables:  
int a, b;  
int result;  
// process:  
a = 5;  
b = 2;  
a = a + 1;  
result = a - b;  
// print out the result:  
cout << result;  
// terminate the program:  
Trang 7  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
return 0;  
}
Đừng lo lắng nếu như việc khai báo có vẻ hơi lạ lùng với bạn. Bạn sẽ thấy phần chi tiết  
còn lại trong phần tiếp theo  
Khởi tạo các biến  
Khi khai báo một biến, giá trị của nó mặc nhiên là không xác định. Nhưng có thể bạn sẽ  
muốn nó mang một giá trị xác định khi được khai báo. Để làm điều đó, bạn chỉ cần viết  
dấu bằng và giá trị bạn muốn biến đó sẽ mang:  
type identifier = initial_value ;  
Ví dụ, nếu chúng ta muốn khai báo một biến int là a chứa giá trị 0 ngay từ khi khởi tạo,  
chúng ta sẽ viết :  
int a = 0;  
Bổ xung vào cách khởi tạo kiểu C này, C++ còn có thêm một cách mới để khởi tạo biến  
bằng cách bọc một cặp ngoặc đơn sau giá trị khởi tạo. Ví dụ :  
int a (0);  
Cả hai cách đều hợp lệ trong C++.  
Phạm vi hoạt động của các biến  
Tất cả các biến mà chúng ta sẽ sử dụng đều phải được khai báo trước. Một điểm khác biết  
giữa Cvà C++ là trong C++ chúng ta có thể khai báo biến ở bất kì nơi nào trong chương  
trình, thậm chí là ngay ở giữa các lệnh thực hiện chứ không chỉ là ở đầu khối lệnh như ở  
trong C.  
Mặc dù vậy chúng ta vẫn nên theo cách của ngôn ngữ C khi khai báo các biến bởi vì nó  
sẽ rất hữu dụng khi cần sửa chữa một chương trình có tất cả các phần khai báo được gộp  
lại với nhau. Bởi vậy, cách thông dụng nhất để khai báo biến là đặt nó trong phần bắt đầu  
của mỗi hàm (biến cục bộ) hay trực tiếp trong thân chương trình, ngoài tất cả các hàm  
(biến toàn cục).  
Global variables (biến toàn cục) có thể được sử dụng ở bất kì đâu trong chương trình,  
ngay sau khi nó được khai báo.  
Tầm hoạt động của local variables (biến cục bộ) bị giới hạn trong phần mã mà nó được  
khai báo. Nếu chúng được khai báo ở đầu một hàm (như hàm main), tầm hoạt động sẽ là  
toàn bộ hàm main. Điều đó có nghĩa là trong ví dụ trên, các biến được khai báo trong  
Trang 8  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
hàm main() chỉ có thể được dùng trong hàm đó, không được dùng ở bất kì đâu khác.  
Thêm vào các biến toàn cục và cục bộ, còn có các biến ngoài (external). Các biến này  
không những được dùng trong một file mã nguồn mà còn trong tất cả các file được liên  
kết trong chương trình.  
Trong C++ tầm hoạt động của một biến chính là khối lệnh mà nó được khai báo (một  
khối lệnh là một tập hợp các lệnh được gộp lại trong một bằng các ngoặc nhọn { } ). Nếu  
nó được khai báo trong một hàm tầm hoạt động sẽ là hàm đó, còn nếu được khai báo  
trong vòng lặp thì tầm hoạt động sẽ chỉ là vòng lặp đó....  
Các hằng số  
Một hằng số là bất kì một biểu thức nào mang một giá trị cố định, như:  
Các số nguyên  
1776  
707  
-273  
chúng là các hằng mang giá trị số. Chú ý rằng khi biểu diễn một hằng kiểu số chúng ta  
không cần viết dấu ngoặc kép hay bất kì dấu hiệu nào khác.  
Thêm vào những số ở hệ cơ số 10 ( cái mà tất cả chúng ta đều đã biết) C++ còn cho phép  
sử dụng các hằng số cơ số 8 và 16. Để biểu diễn một số hệ cơ số 8 chúng ta đặt trước nó  
kí tự 0, để biễu diễn số ở hệ cơ số 16 chúng ta đặt trước nó hai kí tự 0x. Ví dụ:  
75  
0113  
0x4b  
// Cơ số 10  
// cơ số 8  
// cơ số 16  
Các số thập phân (dạng dấu phẩy động)  
Chúng biểu diễn các số với phần thập phân và/hoặc số mũ. Chúng có thể bao gồm phần  
thập phân, kí tự e (biểu diễn 10 mũ...).  
3.14159 // 3.14159  
6.02e23 // 6.02 x 1023  
1.6e-19 // 1.6 x 10-19  
3.0  
// 3.0  
Kí tự và xâu kí tự  
Trong C++ còn tồn tại các hằng không phải kiểu số như:  
'z'  
'p'  
"Hello world"  
"How do you do?"  
Trang 9  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
Hai biểu thức đầu tiên biểu diễn các kí tự đơn, các kí tự được đặt trong dấu nháy đơn ('),  
hai biểu thức tiếp theo biểu thức các xâu kí tự được đặt trong dấu nháy kép (").  
Khi viết các kí tự đơn hay các xâu kí tự cần phải đặ chúng trong các dấu nháy để phân  
biệt với các tên biến hay các từ khoá. Chú ý:  
x
'x'  
x trỏ đến biến x trong khi 'x' là kí tự hằng 'x'.  
Các kí tự đơn và các xâu kí tự có một tính chất riêng biệt là các mã điều khiển. Chúng là  
những kí tự đặc biệt mà không thể được viết ở bất kì đâu khác trong chương trình như là  
mã xuống dòng (\n) hay tab (\t). Tất cả đều bắt đầu bằng dấu xổ ngược (\). Sau đây là  
danh sách các mã điều khiển đó:  
\n  
xuống dòng  
\r  
lùi về đầu dòng  
\t  
kí tự tab  
\v  
căn thẳng theo chiều dọc  
\b  
backspace  
\f  
sang trang  
\a  
Kêu bíp  
\'  
dấu nháy đơn  
\"  
dấu nháy kép  
\
dấu hỏi  
\\  
kí tự xổ ngược  
Ví dụ:  
'\n'  
'\t'  
"Left \t Right"  
"one\ntwo\nthree"  
Thêm vào đó, để biểu diễn một mã ASCII bạn cần sử dụng kí tự xổ ngược (\) tiếp theo  
đó là mã ASCII viết trong hệ cơ số 8 hay cơ số 16. Trong trường hợp đầu mã ASCII được  
viết ngay sau dấu sổ ngược, trong trường hợp thứ hai, để sử dụng số trong hệ cơ số 16  
bạn cần viết kí tự x trước số đó (ví dụ \x20hay \x4A).  
Các hằng chuỗi kí tự có thể được viết trên nhiều dòng nếu mỗi dòng được kết thúc bằng  
một dấu sổ ngược (\):  
Trang 10  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
"string expressed in \  
two lines"  
Bạn có thể nối một vài hằng xâu kí tự ngăn cách bằng một hay vài dấu trống, kí tự tab,  
xuống dòng hay bất kì kí tự trống nào khác.  
"we form" "a unique" "string" "of characters"  
Định nghĩa các hằng (#define  
)
Bạn có thể định nghĩa các hằng với tên mà bạn muốn để có thể sử dụng thường xuyên mà  
không mất tài nguyên cho các biến bằng cách sử dụng chỉ thị #define. Đây là dạng của  
nó:  
#define identifier value  
Ví dụ:  
#define PI 3.14159265  
#define NEWLINE '\n'  
#define WIDTH 100  
chúng định nghĩa ba hằng số mới. Sau khi khai báo bạn có thể sử dụng chúng như bất kì  
các hằng số nào khác, ví dụ  
circle = 2 * PI * r;  
cout << NEWLINE;  
Trong thực tế việc duy nhất mà trình dịch làm khi nó tìm thấy một chỉ thị #definelà  
thay thế các tên hằng tại bất kì chỗ nào chúng xuất hiện (như trong ví dụ trước, PI,  
NEWLINEhay WIDTH) bằng giá trị mà chúng được định nghĩa. Vì vậy các hằng số #define  
được coi là các hằng số macro  
Chỉ thị #define không phải là một lệnh thực thi, nó là chỉ thị tiền xử lý (preprocessor),  
đó là lý do trình dịch coi cả dòng là một chỉ thị và dòng đó không cần kết thúc bằng dấu  
chấm phẩy. Nếu bạn thêm dấu chấm phẩy vào cuối dòng, nó sẽ được coi là một phần của  
giá trị định nghĩa hằng.  
Khai báo các hằng (const)  
Với tiền tố constbạn có thể khai báo các hằng với một kiểu xác định như là bạn làm với  
một biến  
const int width = 100;  
const to char tab = '\t';  
const zip = 12440;  
Trang 11  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
Trong trường hợp kiểu không được chỉ rõ (như trong ví dụ cuối) trình dịch sẽ coi nó là  
kiểu int  
Trang 12  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
Các toán tử  
Qua bài trước chúng ta đã biết đến sự tồn tại của các biến và các hằng. Trong C++, để  
thao tác với chúng ta sử dụng các toán tử, đó là các từ khoá và các dấu không có trong  
bảng chữ cái nhưng lại có trên hầu hết các bàn phím trên thế giới. Hiểu biết về chúng là  
rất quan trọng vì đây là một trong những thành phần cơ bản của ngôn ngữ C++.  
Toán tử gán (=).  
Toán tử gán dùng để gán một giá trị nào đó cho một biến  
a = 5;  
gán giá trị nguyên 5 cho biến a. Vế trái bắt buộc phải là một biến còn vế phải  
có thể là bất kì hằng, biến hay kết quả của một biểu thức.  
Cần phải nhấn mạnh rằng toán tử gán luôn được thực hiện từ trái sang phải  
và không bao giờ đảo ngược  
a = b;  
gán giá trị của biến a bằng giá trị đang chứa trong biến b. Chú ý rằng  
chúng ta chỉ gán giá trị của b cho a và sự thay đổi của b sau đó sẽ  
không ảnh hưởng đến giá trị của a.  
Một thuộc tính của toán tử gán trong C++ góp phần giúp nó vượt lên các  
ngôn ngữ lập trình khác là việc cho phép vế phải có thể chứa các phép gán  
khác. Ví dụ:  
a = 2 + (b = 5);  
tương đương với  
b = 5;  
a = 2 + b;  
Vì vậy biểu thức sau cũng hợp lệ trong C++  
a = b = c = 5;  
gán giá trị 5 cho cả ba biến a, b và c  
Các toán tử số học ( +, -, *, /, % )  
Năm toán tử số học được hỗ trợ bởi ngôn ngữ là:  
+ cộng  
- trừ  
* nhân  
/ chia  
Trang 13  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
% lấy phần dư (trong phép chia)  
Thứ tự thực hiện các toán tử này cũng giống như chúng được thực hiện trong toán  
học. Điều duy nhất có vẻ hơi lạ đối với bạn là phép lấy phần dư, ký hiệu bằng dấu  
phần trăm (%). Đây chính là phép toán lấy phần dư trong phép chia hai số nguyên  
với nhau. Ví dụ, nếu a = 11 % 3;, biến a sẽ mang giá trị 2 vì 11 = 3*3 +2.  
Các toán tử gán phức hợp (+=, -=, *=, /=, %=, >>=, <<=, &=, ^=, |=)  
Một đặc tính của ngôn ngữ C++ làm cho nó nổi tiếng là một ngôn ngữ súc  
tích chính là các toán tử gán phức hợp cho phép chỉnh sửa giá trị của một  
biến với một trong những toán tử cơ bản sau:  
value += increase; tương đương với value = value + increase;  
a -= 5;tương đương với a = a - 5;  
a /= b;tương đương với a = a / b;  
price *= units + 1;tương đương với price = price *  
(units + 1);  
và tương tự cho tất cả các toán tử khác.  
Tăng và giảm.  
Một ví dụ khác của việc tiết kiệm khi viết mã lệnh là toán tử tăng (++) và  
giảm (--). Chúng tăng hoặc giảm giá trị chứa trong một biến đi 1. Chúng  
tương đương với +=1hoặc -=1. Vì vậy, các dòng sau là tương đương:  
a++;  
a+=1;  
a=a+1;  
Một tính chất của toán tử này là nó có thể là tiền tố hoặc hậu tố, có nghĩa là có thể  
viết trước tên biến (++a) hoặc sau (a++) và mặc dù trong hai biểu thức rất đơn  
giản đó nó có cùng ý nghĩa nhưng trong các thao tác khác khi mà kết quả của việc  
tăng hay giảm được sử dụng trong một biểu thức thì chúng có thể có một khác  
biệt quan trọng về ý nghĩa: Trong trường hợp toán tử được sử dụng như là một  
tiền tố (++a) giá trị được tăng trước khi biểu thức được tính và giá trị đã tăng  
được sử dụng trong biểu thức; trong trường hợp ngược lại (a++) giá trị trong biến  
a được tăng sau khi đã tính toán. Hãy chú ý sự khác biệt :  
Ví dụ 1  
Ví dụ 2  
B=3;  
A=++B;  
B=3;  
A=B++;  
// A is 4, B is 4 // A is 3, B is 4  
Các toán tử quan hệ ( ==, !=, >, <, >=, <=)  
Để có thể so sánh hai biểu thức với nhau chúng ta có thể sử dụng các toán tử  
quan hệ. Theo chuẩn ANSI-C++ thì giá trị của thao tác quan hệ chỉ có thể là  
giá trị logic - chúng chỉ có thể có giá trị truehoặc false, tuỳ theo biểu thức  
kết quả là đúng hay sai.  
Trang 14  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
Sau đây là các toán tử quan hệ bạn có thể sử dụng trong C++  
==  
!=  
>
Bằng  
Khác  
Lớn hơn  
<
Nhỏ hơn  
> =  
< =  
Lớn hơn hoặc bằng  
Nhỏ hơn hoặc bằng  
Ví dụ:  
(7 == 5) sẽ trả giá trị false  
(6 >= 6) sẽ trả giá trị true  
tất nhiên thay vì sử dụng các số, chúng ta có thể sử dụng bất cứ biểu  
thức nào. Cho a=2, b=3và c=6  
(a*b >= c) sẽ trả giá trị true.  
(b+4 < a*c) sẽ trả giá trị false  
Cần chú ý rằng = (một dấu bằng) lf hoàn toàn khác với == (hai dấu bằng).  
Dấu đầu tiên là một toán tử gán ( gán giá trị của biểu thức bên phải cho biến  
ở bên trái) và dấu còn lại (==) là một toán tử quan hệ nhằm so sánh xem hai  
biểu thức có bằng nhau hay không.  
Trong nhiều trình dịch có trước chuẩn ANSI-C++ cũng như trong ngôn ngữ C,  
các toán tử quan hệ không trả về giá trị logic true hoặc false mà trả về giá trị  
int với 0 tương ứng với false còn giá trị khác 0 (thường là 1) thì tương ứng với  
true.  
Các toán tử logic ( !, &&, ||).  
Toán tử ! tương đương với toán tử logic NOT, nó chỉ có một đối số ở phía bên  
phải và việc duy nhất mà nó làm là đổi ngược giá trị của đối số từ true sang  
false hoặc ngược lại. Ví dụ:  
!(5 == 5) trả về falsevì biểu thức bên phải (5 == 5)có giá trịtrue.  
!(6 <= 4) trả về truevì (6 <= 4)có giá trị false.  
!true  
!false  
trả về false.  
trả về true.  
Toán tử logic &&và ||được sử dụng khi tính toán hai biểu thức để lấy ra một  
kết quả duy nhất. Chúng tương ứng với các toán tử logic AND và OR. Kết quả  
của chúng phụ thuộc vào mối quan hệ của hai đối số:  
Kết quả Kết quả  
a && b a || b  
Đối số thứ nhất Đối số thứ hai  
a
b
true  
true  
false  
false  
true  
false  
true  
false  
true  
true  
true  
true  
false  
false  
false  
false  
Ví dụ:  
Trang 15  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
( (5 == 5) && (3 > 6) )trả về false( true && false ).  
( (5 == 5) || (3 > 6))trả về true( true || false ).  
Toán tử điều kiện ( ?).  
Toán tử điều kiện tính toán một biểu thức và trả về một giá trị khác tuỳ thuộc  
vào biểu thức đó là đúng hay sai. Cấu trúc của nó như sau:  
condition ? result1 : result2  
Nếu conditionlà truethì giá trị trả về sẽ là result1, nếu không giá trị trả  
về là result2.  
7==5 ? 4 : 3  
7==5+2 ? 4 : 3  
5>3 ? a : b  
trả về 3 vì 7 không bằng 5.  
trả về 4 vì 7 bằng 5+2.  
trả về a, vì 5 lớn hơn 3.  
a>b ? a : b  
trả về giá trị lớn hơn, ahoặc b.  
Các toán tử thao tác bit ( &, |, ^, ~, <<, >>).  
Các toán tử thao tác bit thay đổi các bit biểu diễn một biến, có nghĩa là thay  
đổi biểu diễn nhị phân của chúng  
toán tử asm Mô tả  
&
AND Logical AND  
|
OR Logical OR  
^
XOR Logical exclusive OR  
NOT Đảo ngược bit  
SHL Dịch bit sang trái  
SHR Dịch bit sang phải  
~
<<  
>>  
Các toán tử chuyển đổi kiểu  
Các toán tử chuyển đổi kiểu cho phép bạn chuyển đổi dữ liệu từ kiểu này sang  
kiểu khác. Có vài cách để làm việc này trong C++, cách cơ bản nhất được  
thừa kế từ ngôn ngữ C là đặt trước biểu thức cần chuyển đổi tên kiểu dữ liệu  
được bọc trong cặp ngoặc đơn (), ví dụ:  
int i;  
float f = 3.14;  
i = (int) f;  
Đoạn mã trên chuyển số thập phân 3.14 sang một số nguyên (3). Ở đây, toán  
tử chuyển đổi kiểu là (int). Một cách khác để làm điều này trong C++ là sử  
dụng các constructors (ở một số sách thuật ngữ này được dịch là cấu tử  
nhưng tôi thấy nó có vẻ không xuôi tai lắm) thay vì dùng các toán tử : đặt  
trước biểu thức cần chuyển đổi kiểu tên kiểu mới và bao bọc biểu thức giữa  
một cặp ngoặc đơn.  
i = int ( f );  
Trang 16  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
Cả hai cách chuyển đổi kiểu đều hợp lệ trong C++. Thêm vào đó ANSI-C++  
còn có những toán tử chuyển đổi kiểu mới đặc trưng cho lập trình hướng đối  
tượng.  
sizeof()  
Toán tử này có một tham số, đó có thể là một kiểu dữ liệu hay là một biến và  
trả về kích cỡ bằng byte của kiểu hay đối tượng đó.  
a = sizeof (char);  
a sẽ mang giá trị 1 vì kiểu char luôn có kích cỡ 1 byte trên mọi hệ thống. Giá  
trị trả về của sizeof là một hằng số vì vậy nó luôn luôn được tính trước khi  
chương trình thực hiện.  
Các toán tử khác  
Trong C++ còn có một số các toán tử khác, như các toán tử liên quan đến con  
trỏ hay lập trình hướng đối tượng. Chúng sẽ được nói đến cụ thể trong các  
phần tương ứng.  
Thứ tự ưu tiên của các toán tử  
Khi viết các biểu thức phức tạp với nhiều toán hạng các bạn có thể tự hỏi toán hạng  
nào được tính trước, toán hạng nào được tính sau. Ví dụ như trong biểu thức sau:  
a = 5 + 7 % 2  
có thể có hai cách hiểu sau:  
a = 5 + (7 % 2)với kết quả là 6, hoặc  
a = (5 + 7) % 2với kết quả là 0  
Câu trả lời đúng là biểu thức đầu tiên. Vì nguyên nhân nói trên, ngôn ngữ C++ đã  
thiết lập một thứ tự ưu tiên giữa các toán tử, không chỉ riêng các toán tử số học mà  
tất cả các toán tử có thể xuất hiện trong C++. Thứ tự ưu tiên của chúng được liệt kê  
trong bảng sau theo thứ tự từ cao xuống thấp.  
Thứ  
tự  
Toán tử  
Mô tả  
Associativity  
::  
1
scope  
Trái  
Trái  
() [ ] -> . sizeof  
2
++ --  
~
tăng/giảm  
Đảo ngược bit  
NOT  
!
3
4
Phải  
& *  
(type)  
+ -  
Toán tử con trỏ  
Chuyển đổi kiểu  
Dương hoặc âm  
Toán tử số học  
* / %  
Trái  
Trang 17  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
+ -  
5
6
7
8
Toán tử số học  
Dịch bit  
Trái  
Trái  
<< >>  
< <= > >=  
== !=  
Toán tử quan hệ Trái  
Toán tử quan hệ Trái  
Toán tử thao tác  
& ^ |  
9
Trái  
bit  
Toán tử logic  
Toán tử điều kiện Phải  
&& ||  
?:  
10  
11  
Trái  
= += -= *= /= %=  
>>= <<= &= ^= |=  
12  
13  
Toán tử gán  
Dấu phẩy  
Phải  
,
Trái  
Associativity định nghĩa trong trường hợp có một vài toán tử có cùng thứ tự ưu tiên thì cái  
nào sẽ được tính trước, toán tử ở phía xa nhất bên phải hay là xa nhất bên trái.  
Nếu bạn muốn viết một biểu thức phức tạp mà lại không chắc lắm về thứ tự ưu tiên của  
các toán tử thì nên sử dụng các ngoặc đơn. Các bạn nên thực hiện điều này vì nó sẽ giúp  
chương trình dễ đọc hơn.  
Trang 18  
Vietebooks  
Nguyễn Hoàng Cương  
Giao tiếp với console.  
Console là giao diện cơ bản của máy tính. Bàn phím là thiết bị vào cơ bản còn màn hình  
là thiết bị ra cơ bản.  
Trong thư viện iostream của C++, các thao tác vào ra cơ bản của một chương trình được  
hỗ trợ bởi hai dòng dữ liệu : cinđể nhập dữ liệu và coutđể xuất. Thêm vào đó, còn có  
cerrvà cloglà hai dòng dữ liệu dùng để hiển thị các thông báo lỗi trên thiết bị ra chuẩn  
(thường là màn hình) hoặc ra một file. Thông thường coutđược gán với màn hình còn  
cinđược gán với bàn phím.  
Sử dụng hai dòng dữ liệu này bạn sẽ có thể giao tiếp với người sử dụng vì bạn có thể hiển  
thị các thông báo lên màn hình cũng như nhận dữ liệu từ bàn phím.  
Xuất dữ liệu (cout  
)
Dòng coutđược sử dụng với toán tử đã quá tải << (overloaded - bạn sẽ hiểu rõ hơn về  
thuật ngữ này trong phần lập trình hướng đối tượng)  
cout << "Output sentence"; // Hiển thị Output sentence lên màn hình  
cout << 120;  
cout << x;  
// Hiển thị số 120 lên màn hình  
// Hiển thị nội dung biến x lên màn hình  
Toán tử << được gọi là toán tử chèn vì nó chèn dữ liệu đi sau nó vào dòng dữ liệu đứng  
trước. Trong ví dụ trên nó chèn chuỗi "Output sentence", hằng số 120 và biến x vào  
dòng dữ liệu ra cout.Chú ý rằng ở dòng đầu tiên chúng ta sử dụng dấu ngoặc kép vì đó là  
một chuỗi kí tự. Khi chúng ta muốn sử dụng các hằng xâu kí tự ta phải đặt chúng trong  
cặp dấu ngoặc kép để chúng có thể được phân biệt với các biến. Ví dụ, hai lệnh sau đây là  
hoàn toàn khác nhau:  
cout << "Hello"; // Hiển thị Hello lên màn hình  
cout << Hello;  
// Hiển thị nội dung của biến Hello lên màn hình  
Toán tử chèn (<<) có thể được sử dụng nhiều lần trong một câu lệnh:  
cout << "Hello, " << "I am " << "a C++ sentence";  
Câu lệnh trên sẽ in thông báo Hello, I am a C++ sentencelên màn hình. Sự tiện lợi  
của việc sử dụng lặp lại toán tử chèn (<<) thể hiện rõ khi chúng ta muốn hiển thị nhiều  
biến và hằng hơn là chỉ một biến:  
cout << "Hello, I am " << age << " years old and my email address is " << email_add;  
Cần phải nhấn mạnh rằng coutkhông nhảy xuống dòng sau khi xuất dữ liệu, vì vậy hai  
câu lệnh sau :  
cout << "This is a sentence.";  
cout << "This is another sentence.";  
sẽ được hiển thị trên màn hình:  
This is a sentence.This is another sentence.  
Bởi vậy khi muốn xuống dòng chúng ta phải sử dụng kí tự xuống dòng, trong C++ là \n:  
Trang 19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 79 trang Thùy Anh 25100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình C++ căn bản và nâng cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_c_can_ban_va_nang_cao.pdf